Dang tai trang...
Dang tai trang...
Công cụ lập kế hoạch
Lên ngân sách đám cưới chi tiết theo từng hạng mục và tính thời gian tích lũy để kịp ngày trọng đại.
Lên ngân sách đám cưới và tính thời gian tích lũy
80.000.000 đ
100.000.000 đ
30.000.000 đ
20.000.000 đ
20.000.000 đ
30.000.000 đ
20.000.000 đ
Tổng ngân sách đám cưới:
300.000.000 đ
= 100.000.000 đ
= 50.000.000 đ
= 50.000.000 đ
Cần tự lo (sau khi trừ phong bì & gia đình)
150.000.000 đ
Còn thiếu
100.000.000 đ
Thời gian đạt mục tiêu (với mức góp hiện tại)
1 năm 7 tháng
Cần góp/tháng để kịp ngày cưới
3.762.139 đ
Số dư dự kiến đến ngày cưới (24 tháng nữa)
181.176.669 đ ✓ Đủ!
Thu nhập từ phong bì là ước tính — thực tế có thể khác. Nên chuẩn bị dư 10–20% ngân sách cho chi phí phát sinh.
Kết quả chỉ mang tính tham khảo
Thông tin trên không phải tư vấn tài chính, pháp lý hay kế toán. Số liệu thực tế có thể khác do thay đổi của pháp luật, thỏa thuận hợp đồng hoặc đặc thù từng trường hợp. Hãy đối chiếu với cơ quan có thẩm quyền hoặc chuyên gia khi cần con số chính thức.
Cập nhật: Thang 6/2026.
Chi phí đám cưới thường bị ước lượng thiếu vì mọi người chỉ nhớ tới tiền cỗ. Thực tế có hơn chục hạng mục, trong đó nhiều khoản không được phong bì bù đắp.
| Hạng mục | Mức chi tham khảo | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tiệc cưới (cỗ bàn) | 150 – 700 nghìn/khách | Khoản lớn nhất, phong bì bù được phần lớn |
| Ảnh cưới, quay phim | 10 – 40 triệu | Chi phí ròng, không được bù |
| Váy cưới, vest, trang điểm | 8 – 30 triệu | Thuê rẻ hơn mua nhiều lần |
| Trang trí, hoa, backdrop | 10 – 40 triệu | Tùy quy mô và địa điểm |
| Nhẫn cưới | 10 – 50 triệu | Tùy chất liệu và trọng lượng |
| Lễ ăn hỏi, tráp, sính lễ | 15 – 50 triệu | Theo phong tục từng vùng |
| Xe hoa, đưa đón | 3 – 15 triệu | Tùy quãng đường |
| Thiệp mời, quà cảm ơn | 3 – 10 triệu | Theo số lượng khách |
| Tuần trăng mật | 20 – 100 triệu | Có thể lùi lại sau |
Điểm cần lưu ý: phong bì chỉ bù được phần tiệc cưới, thường ở mức 50–80% khoản này. Toàn bộ các hạng mục còn lại là chi phí ròng mà cặp đôi phải tự lo, và chúng cộng lại thường lên tới 80–250 triệu.
| Quy mô | Số khách | Tổng chi phí | Phong bì ước tính | Cặp đôi thực trả |
|---|---|---|---|---|
| Đơn giản, ở quê | 150 – 250 | 120 – 220 triệu | 90 – 180 triệu | 30 – 60 triệu |
| Trung bình, thành phố | 300 – 500 | 350 – 600 triệu | 250 – 450 triệu | 100 – 180 triệu |
| Sang trọng, nhà hàng lớn | 500 trở lên | 700 triệu – 1,5 tỷ | 400 – 800 triệu | 300 – 700 triệu |
Nên lập ngân sách theo số tiền cặp đôi thực trả chứ không phải tổng chi phí, nhưng vẫn phải chuẩn bị đủ tiền mặt cho toàn bộ tổng chi phí. Lý do là hầu hết nhà hàng và dịch vụ yêu cầu đặt cọc trước, trong khi phong bì chỉ về tay bạn đúng ngày cưới.
Chọn ngày và giờ không cao điểm. Tiệc trưa thường rẻ hơn tiệc tối 10–20%. Tổ chức vào ngày thường hoặc ngoài mùa cưới (tránh tháng 10–12 âm lịch) giúp thương lượng giá tốt hơn nhiều.
Cắt danh sách khách mời. Đây là đòn bẩy mạnh nhất vì chi phí tiệc tỷ lệ thuận với số khách. Giảm 100 khách ở mức 400 nghìn/suất tiết kiệm ngay 40 triệu, đồng thời giảm cả thiệp mời và quà cảm ơn.
Thuê thay vì mua. Váy cưới, vest, phụ kiện chỉ dùng một lần nên thuê tiết kiệm 60–80% chi phí.
Lùi tuần trăng mật. Đi sau vài tháng vừa rẻ hơn do tránh mùa cao điểm, vừa giảm áp lực dòng tiền ngay thời điểm cưới.
Đừng vay nợ để cưới. Đây là sai lầm tài chính phổ biến nhất của các cặp đôi trẻ. Khoản nợ lãi cao đeo bám suốt những năm đầu hôn nhân, đúng lúc cần tiền cho nhà ở và con cái. Hãy điều chỉnh quy mô cho vừa khả năng thay vì vay thêm.
Dao động rất lớn tuỳ quy mô và địa điểm. Đám cưới đơn giản tại quê: 100–200 triệu. Đám cưới vừa ở thành phố: 300–600 triệu. Đám cưới sang trọng tại nhà hàng lớn: 700 triệu đến hàng tỷ đồng. Phần lớn chi phí thường được bù đắp bởi phong bì khách mời.
Thường phong bì bù đắp được 50–80% chi phí tiệc cưới (phần catering). Tuy nhiên các khoản như ảnh cưới, váy cưới, trang trí, tuần trăng mật thường là chi phí ròng của cặp đôi. Nên lên kế hoạch với giả định phong bì thận trọng hơn thực tế.
Lý tưởng là 18–24 tháng trước ngày cưới. Đủ thời gian tích lũy mà không phải ép buộc tiết kiệm quá lớn mỗi tháng. Ngoài ra còn thời gian để tìm kiếm, đặt chỗ địa điểm (thường phải đặt trước 6–12 tháng cho nhà hàng lớn).