Dang tai trang...
Dang tai trang...
Nhập số tiền, kỳ hạn và lãi suất để biết chính xác tiền lãi nhận được, ngày đáo hạn và lãi suất thực nhận khi tái tục. Có sẵn biểu lãi suất 16 ngân hàng để so sánh ngay.
| Ngân hàng | Lãi suất | Tiền lãi | Tổng nhận | Kém mức cao nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1. NCB | 5,80% | 5.800.000 đ | 105.800.000 đ | — |
| 2. MBV | 5,75% | 5.750.000 đ | 105.750.000 đ | −50.000 đ |
| 3. HDBank | 5,70% | 5.700.000 đ | 105.700.000 đ | −100.000 đ |
| 4. VietABank | 5,65% | 5.650.000 đ | 105.650.000 đ | −150.000 đ |
| 5. BaoViet Bank | 5,60% | 5.600.000 đ | 105.600.000 đ | −200.000 đ |
| 6. BVBank | 5,60% | 5.600.000 đ | 105.600.000 đ | −200.000 đ |
| 7. Nam A Bank | 5,55% | 5.550.000 đ | 105.550.000 đ | −250.000 đ |
| 8. VPBank | 5,30% | 5.300.000 đ | 105.300.000 đ | −500.000 đ |
| 9. Sacombank | 5,20% | 5.200.000 đ | 105.200.000 đ | −600.000 đ |
| 10. Techcombank | 5,15% | 5.150.000 đ | 105.150.000 đ | −650.000 đ |
| 11. MB | 5,10% | 5.100.000 đ | 105.100.000 đ | −700.000 đ |
| 12. ACB | 4,90% | 4.900.000 đ | 104.900.000 đ | −900.000 đ |
| 13. Agribank | 4,80% | 4.800.000 đ | 104.800.000 đ | −1.000.000 đ |
| 14. BIDV | 4,70% | 4.700.000 đ | 104.700.000 đ | −1.100.000 đ |
| 15. VietinBank | 4,70% | 4.700.000 đ | 104.700.000 đ | −1.100.000 đ |
| 16. Vietcombank | 4,70% | 4.700.000 đ | 104.700.000 đ | −1.100.000 đ |
Bảng tự tính lại theo số tiền, kỳ hạn và hình thức nhận lãi bạn đang chọn ở trên. Lãi suất là mức niêm yết gửi online, chưa gồm khuyến mại riêng của từng ngân hàng. Xem bảng lãi suất đầy đủ →
Kết quả chỉ mang tính tham khảo
Thông tin trên không phải tư vấn tài chính, pháp lý hay kế toán. Số liệu thực tế có thể khác do thay đổi của pháp luật, thỏa thuận hợp đồng hoặc đặc thù từng trường hợp. Hãy đối chiếu với cơ quan có thẩm quyền hoặc chuyên gia khi cần con số chính thức.
Cập nhật: Tháng 6/2026. Căn cứ: Thông tư 48/2018/TT-NHNN.
Phần lớn ngân hàng Việt Nam tính lãi tiết kiệm theo lãi đơn cho mỗi kỳ hạn. Công thức cơ bản:
Tiền lãi = Số tiền gửi × Lãi suất năm × (Số tháng ÷ 12)
Ví dụ: gửi 100 triệu với lãi suất 5,5%/năm kỳ hạn 12 tháng: 100.000.000 × 5,5% × (12 ÷ 12) = 5.500.000 đồng tiền lãi.
Với hình thức nhận lãi hằng tháng hoặc tái tục có nhập lãi vào gốc, số tiền thực nhận có thể chênh nhẹ so với lãi đơn. Hãy dùng công cụ phía trên để mô phỏng theo từng hình thức.
| Số tiền gửi | 6 tháng | 12 tháng | 24 tháng |
|---|---|---|---|
| 50 triệu | 1.375.000 | 2.750.000 | 5.500.000 |
| 100 triệu | 2.750.000 | 5.500.000 | 11.000.000 |
| 200 triệu | 5.500.000 | 11.000.000 | 22.000.000 |
| 500 triệu | 13.750.000 | 27.500.000 | 55.000.000 |
| 1 tỷ | 27.500.000 | 55.000.000 | 110.000.000 |
Bảng minh họa tính theo lãi suất giả định 5,5%/năm, nhận lãi cuối kỳ. Số liệu thực tế thay đổi theo từng ngân hàng và thời điểm; xem bảng lãi suất ngân hàng hôm nay.
Tùy kỳ hạn và ngân hàng, mức lãi thường dao động từ khoảng 3% đến hơn 6% mỗi năm.
Lãi cuối kỳ phù hợp khi bạn không cần dòng tiền trong thời gian gửi. Lãi hằng tháng phù hợp khi muốn có khoản thu đều đặn để chi tiêu.
Có. Thông thường bạn chỉ được hưởng mức lãi không kỳ hạn nếu tất toán trước ngày đáo hạn.
Có, nhưng mức chi trả bảo hiểm tiền gửi có giới hạn. Nếu gửi số tiền lớn, bạn nên cân nhắc phân bổ hợp lý.