Dang tai trang...
Dang tai trang...
Tính đến ngày 17/09/2026, Bac A Bank dẫn đầu kỳ hạn 12 tháng với 7.1%/năm, cao hơn ngân hàng thấp nhất 3.10 điểm phần trăm. Trên khoản gửi 1 tỷ đồng, khoảng cách đó tương đương 31 triệu đ tiền lãi mỗi năm.
So sánh song song kỳ hạn 6, 12 và 24 tháng để thấy chi phí cơ hội khi khoá vốn dài hơn. Số liệu ngày 17/09/2026.
| # | Ngân hàng | 6 tháng | 12 tháng | 24 tháng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bac A Bank TMCP | 7.05% | 7.1% | 6.95% |
| 2 | OCB TMCP | 6.4% | 6.7% | 6.8% |
| 3 | PGBank TMCP | 6.6% | 6.7% | 6.8% |
| 4 | BAOVIET Bank TMCP | 6.45% | 6.65% | 6.45% |
| 5 | LPBank TMCP | 6.4% | 6.6% | 6.8% |
| 6 | VIB TMCP | 5.5% | 6.5% | 5.8% |
| 7 | MSB TMCP | 6.1% | 6.5% | 6.3% |
| 8 | MB Bank TMCP | 4.6% | 6.2% | 7% |
| 9 | SHB TMCP | 5.8% | 6.2% | 6.4% |
| 10 | Techcombank TMCP | 5.95% | 6.15% | 5.25% |
| 11 | VPBank TMCP | 5.9% | 6.1% | 6.1% |
| 12 | ABBANK TMCP | 6.05% | 6.05% | 5.6% |
| 13 | Agribank Nhà nước | 4% | 5.9% | 6% |
| 14 | BIDV Nhà nước | 3.5% | 5.9% | 6% |
| 15 | VietinBank Nhà nước | 3.5% | 5.9% | 6% |
| 16 | Vietcombank Nhà nước | 3.5% | 5.9% | 6% |
| 17 | Kienlongbank TMCP | 5.3% | 5.5% | 5.05% |
| 18 | ACB TMCP | 4.5% | 5.3% | 5.4% |
| 19 | HDBank TMCP | 4.9% | 5.2% | 4.9% |
| 20 | Eximbank TMCP | 4.7% | 5% | 5% |
| 21 | SeABank TMCP | 4.45% | 4.8% | 5.45% |
| 22 | Nam A Bank TMCP | 4% | 4% | 4% |
Mức lãi suất dùng để so sánh nhanh giữa các kỳ hạn phổ biến.
Lãi suất được tổng hợp định kỳ từ website các ngân hàng và chỉ mang tính tham khảo — ngân hàng có thể điều chỉnh bất kỳ lúc nào. Cập nhật lần cuối: 17/09/2026. Vui lòng xác nhận lại trên app hoặc website chính thức của ngân hàng trước khi gửi tiền.
Thanh màu thể hiện tương quan lãi suất so với ngân hàng đứng đầu.
Bac A Bank
Ngân hàng TMCP
7.1%/năm
OCB
Ngân hàng TMCP
6.7%/năm
PGBank
Ngân hàng TMCP
6.7%/năm
BAOVIET Bank
Ngân hàng TMCP
6.65%/năm
LPBank
Ngân hàng TMCP
6.6%/năm
VIB
Ngân hàng TMCP
6.5%/năm
MSB
Ngân hàng TMCP
6.5%/năm
MB Bank
Ngân hàng TMCP
6.2%/năm
SHB
Ngân hàng TMCP
6.2%/năm
Techcombank
Ngân hàng TMCP
6.15%/năm
Nhập số tiền và lãi suất của riêng bạn để ra tiền lãi tương ứng.
100.000.000 đ
Nhóm quốc doanh thường thấp hơn nhưng đổi lại là quy mô và mạng lưới lớn nhất hệ thống.
Tiền lãi cuối kỳ tính theo công thức lãi đơn: tiền gửi × lãi suất × số tháng / 12.
| Số tiền gửi | Lãi ở mức cao nhất (7.1%) | Lãi ở mức trung bình (5.95%) | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| 100 triệu đ | 7.100.000 đ | 5.947.727 đ | +1.152.273 đ |
| 200 triệu đ | 14.200.000 đ | 11.895.455 đ | +2.304.545 đ |
| 500 triệu đ | 35.500.000 đ | 29.738.636 đ | +5.761.364 đ |
| 1 tỷ đ | 71.000.000 đ | 59.477.273 đ | +11.522.727 đ |
Bảng tính lãi cuối kỳ, chưa tính tái tục. Nếu bạn gửi tiếp năm thứ hai và cộng dồn lãi vào gốc, số tiền thực nhận sẽ cao hơn do hiệu ứng lãi kép.
Chênh lệch 3.10 điểm phần trăm nghe nhỏ, nhưng trên 1 tỷ đồng nó là 31.000.000 đ mỗi năm. Với các khoản gửi vài trăm triệu trở lên, việc so sánh trước khi gửi là đáng công. Tuy nhiên lãi suất không phải yếu tố duy nhất — ba điểm dưới đây thường quyết định trải nghiệm thực tế nhiều hơn con số phần trăm.
| Yếu tố | Vì sao quan trọng | Cách kiểm tra |
|---|---|---|
| Hạn mức bảo hiểm tiền gửi | Chỉ 125 triệu đồng/người/ngân hàng được bảo hiểm chi trả | Chia khoản lớn ra nhiều ngân hàng thay vì dồn một nơi |
| Điều kiện hưởng mức niêm yết | Nhiều mức cao nhất chỉ áp dụng cho kênh online hoặc số tiền tối thiểu lớn | Đọc kỹ chú thích biểu lãi suất trên website ngân hàng |
| Quy định rút trước hạn | Rút sớm chỉ hưởng lãi không kỳ hạn, thường dưới 0,5%/năm | Hỏi rõ chính sách rút một phần trước khi ký hợp đồng |
Kỳ hạn 12 tháng thường là điểm cân bằng tốt nhất: lãi suất đã gần chạm trần của biểu lãi suất, trong khi tiền vẫn quay vòng mỗi năm để bạn kịp phản ứng khi mặt bằng lãi suất thay đổi. Kỳ hạn 6 tháng linh hoạt hơn nhưng thường thấp hơn rõ rệt; kỳ hạn 24 tháng chỉ nhỉnh hơn một chút nhưng khoá vốn gấp đôi thời gian.
| Kỳ hạn | Mức cao nhất | Lãi trên 500 triệu (cuối kỳ) | Đặc điểm |
|---|---|---|---|
| 6 tháng | 7.05%/năm | 17.625.000 đ | Linh hoạt, hợp với tiền có thể cần dùng trong năm |
| 12 tháng | 7.1%/năm | 35.500.000 đ | Cân bằng giữa lãi suất và tính linh hoạt |
| 24 tháng | 7%/năm | 70.000.000 đ | Khoá lãi suất dài hạn, kém linh hoạt |
Lưu ý cột tiền lãi tính theo đúng độ dài từng kỳ hạn nên không so sánh trực tiếp với nhau được — hãy nhìn cột lãi suất để so sánh, và cột tiền lãi để hình dung số tiền thực nhận khi đáo hạn.
Nếu bạn có khoản tiền lớn nhưng chưa chắc khi nào cần dùng, thay vì gửi một sổ 12 tháng, hãy chia thành 3–4 sổ đáo hạn lệch nhau. Mỗi vài tháng lại có một sổ đến hạn để rút hoặc gửi tiếp, nên bạn gần như không bao giờ phải tất toán trước hạn toàn bộ khoản tiền.
Theo dữ liệu cập nhật ngày 17/09/2026, Bac A Bank đang niêm yết mức cao nhất cho kỳ hạn 12 tháng là 7.1%/năm. Mức trung bình của 22 ngân hàng trong bảng là khoảng 5.95%/năm, còn mức thấp nhất là 4%/năm.
Với mức cao nhất hiện tại 7.1%/năm, gửi 100 triệu đồng trong 12 tháng nhận về khoảng 7.100.000 đ tiền lãi. Nếu gửi ở mức trung bình 5.95%/năm thì tiền lãi khoảng 5.947.727 đ.
Có. Khoảng cách giữa ngân hàng cao nhất và thấp nhất ở kỳ hạn 12 tháng hiện là 3.10 điểm phần trăm. Trên khoản gửi 1 tỷ đồng, chênh lệch này tương đương khoảng 31.000.000 đ tiền lãi mỗi năm — đủ lớn để cân nhắc chuyển ngân hàng.
Kỳ hạn 12 tháng là điểm cân bằng: lãi suất thường đã gần chạm mức cao nhất của biểu lãi suất, trong khi tiền vẫn quay vòng mỗi năm nên bạn có thể điều chỉnh kế hoạch tài chính hoặc chuyển sang ngân hàng trả cao hơn. Các kỳ hạn 24–36 tháng đôi khi nhỉnh hơn một chút nhưng khoá vốn lâu gấp đôi.
Thường là có. Nhiều ngân hàng cộng thêm khoảng 0,1–0,5 điểm phần trăm cho kênh online vì tiết kiệm chi phí vận hành. Tuy nhiên bạn nên kiểm tra hạn mức tối thiểu, điều kiện áp dụng và quy định tái tục tự động trước khi gửi.
Phần rút trước hạn chỉ được hưởng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước — thực tế thường dưới 0,5%/năm. Nếu có khả năng cần tiền giữa chừng, hãy chia khoản gửi thành nhiều sổ nhỏ để chỉ phải tất toán đúng phần cần dùng.
Có. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chi trả tối đa 125 triệu đồng cho mỗi người gửi tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Đây là lý do nhiều người chia khoản tiền lớn ra nhiều ngân hàng thay vì dồn vào một nơi.
Công cụ tính lãi tiết kiệm
Nhập số tiền và kỳ hạn bất kỳ để ra tiền lãi chính xác.
Lãi suất ngân hàng hôm nay
Bảng lãi suất đầy đủ mọi kỳ hạn của các ngân hàng.
Gửi 1 tỷ ngân hàng nào lợi nhất
So sánh tiền lãi và chiến lược chia nhỏ khoản gửi lớn.
Gửi online ngân hàng nào lợi nhất
Chênh lệch lãi suất giữa kênh online và tại quầy.
Quy định về hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm, lãi suất và điều kiện rút trước hạn
Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
Công bố lãi suất điều hành, trần lãi suất và chính sách tiền tệ
Biên soạn
Lê Thị Hồng NhungChuyên gia ngân hàng & tín dụng
Rà soát nội dung về lãi suất vay, tiết kiệm và sản phẩm ngân hàng. Đối chiếu số liệu theo công bố chính thức từng ngân hàng và NHNN.