Dang tai trang...
Dang tai trang...
Công cụ lập kế hoạch
Tính thời gian tích lũy tiền cọc, khoản vay ngân hàng, số tiền trả góp hàng tháng và tổng chi phí mua nhà.
Tích lũy tiền cọc + tính khoản vay và trả góp
= 3.000.000.000 đ
= 100.000.000 đ
= 15.000.000 đ/tháng
Tiền cọc cần có
900.000.000 đ (30%)
Thời gian tích lũy tiền cọc
3 năm 11 tháng
Số tiền cần vay
2.100.000.000 đ
Trả góp hàng tháng
18.894.245 đ
Tổng lãi phải trả
2.434.618.800 đ
Tổng chi phí mua nhà (cọc + vay)
5.434.618.800 đ
Lãi suất vay tính trả nợ gốc đều hàng tháng (annuity). Không tính phí giao dịch, công chứng, bảo hiểm nhà. Lãi suất vay thực tế thay đổi theo từng ngân hàng và thời điểm.
Kết quả chỉ mang tính tham khảo
Thông tin trên không phải tư vấn tài chính, pháp lý hay kế toán. Số liệu thực tế có thể khác do thay đổi của pháp luật, thỏa thuận hợp đồng hoặc đặc thù từng trường hợp. Hãy đối chiếu với cơ quan có thẩm quyền hoặc chuyên gia khi cần con số chính thức.
Cập nhật: Thang 6/2026. Căn cứ: Thong tu 39/2016/TT-NHNN.
Thông thường ngân hàng cho vay tối đa 70–80% giá trị nhà, nên cần cọc tối thiểu 20–30%. Đặt cọc cao hơn giúp giảm khoản vay, giảm lãi phải trả và tăng khả năng được duyệt vay. Tỷ lệ 30% cọc là mức thường được khuyến nghị.
Nguyên tắc phổ biến: tổng trả nợ hàng tháng (kể cả nhà, xe, vay tiêu dùng) không nên vượt 40–50% thu nhập. Riêng nhà không quá 30–35% thu nhập. Vượt mức này dễ bị áp lực tài chính và khó xoay sở khi thu nhập giảm.
Công cụ tính theo phương pháp dư nợ giảm dần (annuity) — trả đều hàng tháng, trong đó phần gốc tăng dần và phần lãi giảm dần. Thực tế có ngân hàng tính dư nợ ban đầu (lãi cố định/tháng) — hãy xác nhận phương pháp với ngân hàng trước khi ký hợp đồng.
Phụ thuộc vào tỷ lệ lãi suất vay so với lạm phát và tốc độ tăng giá nhà. Nếu giá nhà tăng nhanh hơn lãi suất vay, mua sớm hơn lợi hơn. Tuy nhiên hãy đảm bảo đủ tiền cọc, quỹ khẩn cấp và khoản trả góp không quá 40% thu nhập.