Dang tai trang...
Dang tai trang...
So sánh 27 ngân hàng theo kỳ hạn, kèm số tiền lãi với khoản gửi của bạn.
Ngày dữ liệu: 14/10/2026. Lãi suất tính theo %/năm, trả lãi cuối kỳ; dấu — là chưa có dữ liệu.
Nguồn tham chiếu: Quy trình tổng hợp dữ liệu lãi suất niêm yết công khai. Quy trình tổng hợp dữ liệu.
Đối chiếu cùng kỳ hạn, kênh gửi và số tiền. Mức cao nhất chỉ tính trong các ngân hàng có dữ liệu trên bảng, không phải toàn thị trường.
Dữ liệu đang lưu cho 27 ngân hàng, kênh tại quầy, lĩnh lãi cuối kỳ. Ngày ghi nhận 14/10/2026. Nguồn: Quy trình tổng hợp dữ liệu lãi suất niêm yết công khai.
Xem quy trình cập nhật →Top 10 ngân hàng lãi suất tiết kiệm 12 tháng cao nhất (tại quầy, lĩnh lãi cuối kỳ), dữ liệu ngày 14/10/2026.
Xếp hạng chỉ đúng cho kỳ hạn 12 tháng. Ở kỳ hạn 6 tháng, mức cao nhất là 7,05% · Bac A Bank; 24 tháng là 7,00% · MB Bank. Chênh lệch 0,2–0,5%/năm trên khoản 100 triệu chỉ tương đương 200.000–500.000 đ/năm, nên hãy cân nhắc thêm sự thuận tiện, uy tín và điều kiện rút trước hạn.
Nhóm ngân hàng có vốn Nhà nước thường có lãi thấp hơn mặt bằng nhưng mạng lưới rộng; nhiều người gửi chấp nhận đánh đổi để an tâm.
| Ngân hàng | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 2,60% | 2,90% | 4,00% | 4,00% | 5,90% | 5,90% | 6,00% |
| Vietcombank | 2,10% | 2,40% | 3,50% | 3,50% | 5,90% | — | 6,00% |
| BIDV | 2,10% | 2,40% | 3,50% | 3,50% | 5,90% | 5,90% | 6,00% |
| VietinBank | 2,10% | 2,40% | 3,50% | 3,50% | 5,90% | 5,90% | 6,00% |
Tiền lãi = Số tiền gửi × Lãi suất năm × Số ngày gửi / 365
Ví dụ: gửi 100 triệu, kỳ hạn 12 tháng, lãi 7,50%/năm, lĩnh cuối kỳ → nhận khoảng 7.500.000 đ tiền lãi. Lĩnh lãi hằng tháng thường có lãi suất thấp hơn một chút; rút trước hạn chỉ được hưởng lãi không kỳ hạn (khoảng 0,1–0,5%/năm).
Tính lãi suất ngân hàng với số tiền của bạn →Lãi vay = lãi suất huy động + chi phí và biên độ của ngân hàng. Với vay mua nhà, mua xe, lãi ưu đãi thường cố định 6–24 tháng đầu, sau đó thả nổi theo lãi tiết kiệm 12 tháng + biên độ 3–4%/năm. Với mặt bằng 12 tháng trung bình 6,01%, lãi sau ưu đãi có thể vào khoảng 9,01% – 10,01%/năm.
Shinhan Bank
7.5%
12T/năm
Bac A Bank
7.1%
12T/năm
OCB
6.7%
12T/năm
PGBank
6.7%
12T/năm
BAOVIET Bank
6.65%
12T/năm
Mức lãi trên bảng chưa thể hiện mọi điều kiện về số dư, nhóm khách hàng, rút trước hạn và tái tục. Xem hướng dẫn theo từng ngân hàng trước khi giao dịch.
Hướng dẫn gửi tiết kiệm theo ngân hàngXem cột 12T
Đối chiếu phạm vi bảo hiểm
Kiểm tra điều kiện sản phẩm, kênh giao dịch và phạm vi bảo hiểm tiền gửi
So sánh bảng
Đối chiếu điều kiện sản phẩm
Kết hợp kỳ hạn, nhu cầu rút tiền và lãi suất trong bảng
7.5%/năm
Shinhan Bank
Mức 12 tháng cao nhất trong dữ liệu hiện tại (theo bảng)
Ngoài lãi suất, hãy xem xét thêm: điều kiện rút trước hạn, lãi suất online vs quầy, kỳ hạn tái tục tự động, và chất lượng dịch vụ app ngân hàng. Sử dụng công cụ tính lãi để ước tính tiền lãi theo các giả định đã nhập.