Dang tai trang...
Dang tai trang...
Công cụ thuế hộ kinh doanh
Từ 01/01/2026 thuế khoán bị bãi bỏ, hộ kinh doanh chuyển sang kê khai theo doanh thu thực tế. Nhập doanh thu và ngành nghề để biết ngay số thuế GTGT + TNCN phải nộp, đã cập nhật ngưỡng miễn thuế 200 triệu đồng/năm.
Áp dụng phương pháp kê khai/tỷ lệ trên doanh thu từ 2026 (bỏ thuế khoán)
Tổng tiền bán hàng, chưa trừ chi phí
Tỷ lệ % trên doanh thu theo Thông tư 40/2021/TT-BTC
* Chưa gồm lệ phí môn bài và các nghĩa vụ khác. Hộ kinh doanh doanh thu lớn (trên 3 tỷ/năm với một số ngành từ 2026) có thể phải áp dụng chế độ kế toán và hóa đơn điện tử đầy đủ — xem bài hướng dẫn bên dưới.
| Nhóm ngành nghề | Thuế GTGT | Thuế TNCN | Tổng |
|---|---|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa (bán buôn, bán lẻ, bán hàng online) | 1% | 0.5% | 1.5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% | 7% |
| Cho thuê tài sản (nhà, mặt bằng, xe…) | 5% | 5% | 10% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn hàng hóa, ăn uống, xây dựng bao thầu NVL | 3% | 1.5% | 4.5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% | 3% |
* Tỷ lệ theo Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC, áp dụng cho hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai. Theo dõi văn bản mới về thuế hộ kinh doanh 2026 để cập nhật kịp thời.
Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ GTGT theo ngành
Thuế TNCN = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ TNCN theo ngành
Tổng thuế = Thuế GTGT + Thuế TNCN
// Doanh thu ≤ 200 triệu/năm (từ 2026): miễn cả 2 loại thuế
Ví dụ 1 — Bán hàng online: Chị Lan bán quần áo online, doanh thu 60 triệu đồng/tháng, tức 720 triệu đồng/năm. Ngành phân phối hàng hóa áp tỷ lệ 1% GTGT + 0.5% TNCN. Thuế phải nộp: 720.000.000 × 1.5% = 10.800.000đ/năm (900.000đ/tháng).
Ví dụ 2 — Dịch vụ: Anh Minh làm dịch vụ sửa điện lạnh, doanh thu 25 triệu/tháng (300 triệu/năm). Ngành dịch vụ áp 5% GTGT + 2% TNCN. Thuế: 300.000.000 × 7% = 21.000.000đ/năm. Cùng doanh thu nhưng nhóm dịch vụ nộp cao hơn hẳn nhóm bán hàng — chọn đúng mã ngành khi đăng ký rất quan trọng.
Ví dụ 3 — Dưới ngưỡng: Cô Hoa bán xôi sáng, doanh thu khoảng 15 triệu/tháng (180 triệu/năm) — dưới ngưỡng 200 triệu/năm nên không phải nộp thuế GTGT và TNCN, chỉ cần đăng ký và khai doanh thu trung thực.
Lưu ý: phương pháp này tính thuế trên doanh thu, không được trừ chi phí. Hộ có biên lợi nhuận mỏng (hàng điện tử, tạp hóa) nên tính thử cả phương án lên doanh nghiệp để so sánh.
Từ 01/01/2026, thuế khoán bị bãi bỏ theo Nghị quyết 68-NQ/TW. Hộ kinh doanh chuyển sang phương pháp kê khai: tự khai doanh thu thực tế (theo tháng hoặc quý) và nộp thuế GTGT + TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu tùy ngành nghề, thay vì nộp một mức khoán cố định do cơ quan thuế ấn định.
Từ 01/01/2026, ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT và TNCN được nâng từ 100 triệu lên 200 triệu đồng/năm. Doanh thu từ 200 triệu/năm trở xuống: không phải nộp 2 loại thuế này. Vượt 200 triệu/năm: nộp thuế trên toàn bộ doanh thu theo tỷ lệ ngành nghề.
Bán hàng online thuộc nhóm phân phối, cung cấp hàng hóa: thuế GTGT 1% + thuế TNCN 0.5% = 1.5% trên doanh thu. Ví dụ doanh thu 500 triệu/năm thì thuế phải nộp là 7.5 triệu đồng/năm. Nếu bán qua sàn TMĐT (Shopee, TikTok Shop, Lazada), sàn đã khấu trừ và nộp thay từ 01/07/2025.
Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng phải dùng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối cơ quan thuế (Nghị định 70/2025/NĐ-CP). Các hộ kê khai khác dùng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, dịch vụ.
Lệ phí môn bài theo doanh thu năm: trên 500 triệu nộp 1.000.000đ/năm; 300–500 triệu nộp 500.000đ/năm; 100–300 triệu nộp 300.000đ/năm. Doanh thu từ 100 triệu trở xuống được miễn. Lưu ý chính sách có thể thay đổi khi các quy định mới về hộ kinh doanh 2026 được ban hành đầy đủ.
Không. Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế trực tiếp trên doanh thu, không trừ chi phí đầu vào. Nếu chi phí lớn, hộ có thể cân nhắc chuyển lên doanh nghiệp để nộp thuế TNDN trên lợi nhuận (doanh thu trừ chi phí).