Dang tai trang...
Dang tai trang...
Kiến thức vay vốn
Công thức và ví dụ tính tiền trả góp theo từng mức vay
| Số tiền vay | 12 tháng | 24 tháng | 36 tháng | 60 tháng |
|---|---|---|---|---|
| 50 triệu | ~4,4 tr | ~2,3 tr | ~1,6 tr | ~1,1 tr |
| 100 triệu | ~8,8 tr | ~4,6 tr | ~3,2 tr | ~2,1 tr |
| 200 triệu | ~17,6 tr | ~9,2 tr | ~6,5 tr | ~4,2 tr |
| 500 triệu | ~43,9 tr | ~23,1 tr | ~16,1 tr | ~10,6 tr |
Lưu ý: Bảng trên tính minh họa với lãi suất giả định 10%/năm theo phương pháp annuity (trả đều), lãi suất thực tế mỗi ngân hàng áp dụng khác nhau và thay đổi theo thời điểm. Số liệu tham khảo, cập nhật lần cuối: 29/07/2026 — vui lòng đối chiếu với biểu phí/lãi suất hiện hành của ngân hàng trước khi quyết định.
Dùng công cụ tính vay trả góp để nhập đúng lãi suất và kỳ hạn, xem bảng chi tiết từng tháng. Hoặc công cụ tính lãi vay cho phép tính theo cả hai phương pháp.
Cách đơn giản: Trả tháng ≈ (Tổng vay × Lãi suất tháng) / (1 − (1 + Lãi suất tháng)^(−Số tháng)). Công thức này cho ra số tiền trả đều mỗi tháng (annuity). Lãi suất tháng = Lãi suất năm / 12. Ví dụ: 100 triệu, 10%/năm, 24 tháng → trả ~4.614.000đ/tháng.
Trả đều: khoản trả mỗi tháng bằng nhau (như trả thẻ tín dụng, vay mua xe). Dư nợ giảm dần: gốc trả đều, lãi giảm theo dư nợ nên tháng đầu trả nhiều hơn tháng cuối. Ngân hàng thường dùng dư nợ giảm dần cho vay trung/dài hạn.
Lãi suất tháng = 12% / 12 = 1%/tháng. Gốc mỗi tháng = 200 triệu / 36 ≈ 5.556.000đ. Lãi tháng 1 = 200 triệu × 1% = 2.000.000đ. Tổng tháng 1 ≈ 7.556.000đ. Tháng 36: lãi chỉ còn ~55.000đ. Trung bình khoảng 6.600.000đ/tháng.
4 cách: (1) Kéo dài kỳ hạn vay. (2) Đặt trước nhiều hơn để giảm số tiền vay. (3) Tìm ngân hàng lãi suất thấp hơn. (4) Trả thêm vốn gốc khi có tiền để giảm dư nợ (nếu hợp đồng cho phép). Kéo dài kỳ hạn đơn giản nhất nhưng tăng tổng lãi.