Dang tai trang...
Dang tai trang...
Tính lệ phí trước bạ xe máy theo giá xe và tỉnh/thành đăng ký. Hà Nội và TP.HCM 5%, các tỉnh khác 2% (lần đầu).
Giá mua theo hóa đơn
Tỷ lệ trước bạ xe máy theo khu vực
• Hà Nội & TP.HCM: Lần đầu 5%, lần sau 1%
• Tỉnh khác: Lần đầu 2%, lần sau 1%
• Giá tính trước bạ = giá hóa đơn mua hoặc bảng giá Bộ Tài chính (lấy giá cao hơn)
• Nộp trong 30 ngày kể từ ngày mua
Hà Nội & TP.HCM
Các tỉnh còn lại
| Giá tính trước bạ | HN / TP.HCM (5%) | Tỉnh khác (2%) | Lần 2+ (1%) |
|---|---|---|---|
| 18.000.000đ | 900.000đ | 360.000đ | 180.000đ |
| 35.000.000đ | 1.750.000đ | 700.000đ | 350.000đ |
| 50.000.000đ | 2.500.000đ | 1.000.000đ | 500.000đ |
| 70.000.000đ | 3.500.000đ | 1.400.000đ | 700.000đ |
Số tiền tính theo giá trong bảng giá tính lệ phí trước bạ; giá xe thực tế có thể khác. Mức 1% áp dụng cho lần sang tên thứ 2 trở đi trên toàn quốc.