Dang tai trang...
Dang tai trang...
Ngoài giá nhà, người mua thường phải bỏ thêm 5–15% cho các khoản phí phát sinh. Nhập giá nhà để tính toàn bộ chi phí thực tế bạn cần chuẩn bị.
= 3.00 tỷ
Tổng chi phí phát sinh ước tính
221 triệu
Vốn tự có thực tế cần chuẩn bị:
971 triệu
(25% vốn tự có + toàn bộ phí phát sinh)
Lệ phí trước bạ
0,5% giá trị BĐS theo giá thị trường ghi trên hợp đồng
15 triệu
0.50%
Phí công chứng hợp đồng
Theo Nghị định 123/2009/NĐ-CP, tính theo thang giá trị hợp đồng
0 triệu
0.01%
Phí đăng ký quyền sở hữu
Phí nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai (~100.000đ)
0 triệu
0.00%
Phí thẩm định hồ sơ địa chính
0,15% giá trị BĐS, tối đa 5 triệu đồng theo quy định
5 triệu
0.15%
Hoa hồng môi giới
tùy chọn1–2% giá bán nếu giao dịch qua sàn/môi giới BĐS
45 triệu
1.50%
Phí ngân hàng (nếu vay)
tùy chọnPhí thẩm định TSĐB ~0,2% + phí bảo hiểm nhà ở năm đầu
6 triệu
0.20%
Sửa chữa / nội thất ban đầu
tùy chọnƯớc tính 3–7% giá nhà tùy mức hoàn thiện
150 triệu
5.00%
Phí quản lý vận hành (tạm ứng)
tùy chọnĐặt cọc phí dịch vụ chung cư 2–3 tháng đầu
1 triệu
0.02%
Tổng phí phát sinh
221 triệu
Những chi phí thường bị bỏ qua
Các con số mang tính ước tính dựa trên khung pháp lý hiện hành (Nghị định 123/2009, TT 02/2014, NĐ 10/2023). Thực tế có thể thay đổi theo địa phương, thời điểm và điều khoản hợp đồng. Nên xác nhận lại với công chứng viên và ngân hàng trước khi ký hợp đồng.
Hoa hồng môi giới
Khi ký hợp đồng đặt cọc hoặc hợp đồng mua bán
Thường đóng 50% khi ký cọc, 50% khi công chứng xong
Phí công chứng hợp đồng MBN
Tại buổi ký công chứng hợp đồng
Đóng tại Phòng Công chứng, thanh toán ngay trong buổi
Lệ phí trước bạ + đăng ký QSHBN
Sau khi nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai
Thường trong vòng 30 ngày kể từ ngày công chứng HĐ. Cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền
Phí ngân hàng (nếu vay)
Khi ký hợp đồng vay vốn
Phí thẩm định tài sản đảm bảo, phí bảo hiểm nhà ở, có thể thu trước khi giải ngân
Sửa chữa / nội thất
Sau khi nhận bàn giao nhà
Nên lập ngân sách riêng, không dùng tiền dự phòng khẩn cấp