Dang tai trang...
Dang tai trang...
Quy đổi giá thuê tháng/tuần/ngày, tính tổng chi phí kỳ thuê, tiền cọc và toàn bộ chi phí sống hàng tháng.
Quy đổi giá thuê tháng/tuần/ngày và tính tổng chi phí
Chi phí phát sinh hàng tháng (tùy chọn)
Khi biết giá thuê theo tháng:
Tiền cần chuẩn bị lúc vào ở:
Đàm phán giá cọc và giá thuê
Thuê dài hạn (6-12 tháng) thường được giảm 5-15% giá thuê. Cọc 1 tháng thay vì 2-3 tháng sẽ giảm vốn ban đầu. Nên thỏa thuận rõ trước khi ký hợp đồng.
Nắm rõ chi phí phát sinh
Điện giá bán lẻ theo quy định EVN (nếu chủ nhà thu cao hơn là vi phạm). Nước không quá 1,5× giá Nhà nước. Phí dịch vụ cần có thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng.
Xác nhận điều kiện hoàn cọc
Chụp ảnh toàn bộ nội thất, thiết bị trước khi vào ở. Lập biên bản bàn giao có chữ ký để tránh tranh chấp khi trả nhà.
Lưu ý khi thuê ngắn hạn
Thuê dưới 6 tháng thường giá cao hơn. Đối với thuê theo ngày/tuần (homestay, nhà ngắn hạn), giá có thể gấp 2-3 lần so với quy đổi từ giá tháng.
| Giá thuê/tháng | Giá/ngày | Cọc 2 tháng |
|---|---|---|
| 3.000.000đ | 100.000đ | 6.000.000đ |
| 5.000.000đ | 167.000đ | 10.000.000đ |
| 7.000.000đ | 233.000đ | 14.000.000đ |
| 10.000.000đ | 333.000đ | 20.000.000đ |
| 15.000.000đ | 500.000đ | 30.000.000đ |
Đang cho thuê nhà? Tính lợi nhuận đầu tư
Kiểm tra Gross yield, Net yield, ROI và thời gian hòa vốn của căn nhà bạn đang cho thuê.
Tính lợi nhuận cho thuê