Dang tai trang...
Dang tai trang...
Tính tăng trưởng tài sản với lãi kép — khi lãi được nhập vào vốn để sinh lãi tiếp. Khám phá sức mạnh của lãi kép theo thời gian.
10 năm
196,7 triệu
96,7 triệu lãi
Gần gấp đôi vốn
20 năm
386,9 triệu
286,9 triệu lãi
Gần gấp 4 lần vốn
30 năm
761,2 triệu
661,2 triệu lãi
Gần 7,6 lần vốn
* Tính theo lãi kép hàng năm (annual compounding). Chưa tính lạm phát.
A = P × (1 + r/n)^(n×t)
A = Tổng tài sản sau t năm
P = Vốn gốc ban đầu
r = Lãi suất năm (dạng thập phân, ví dụ 7% = 0,07)
n = Số lần ghép lãi trong 1 năm (năm=1, quý=4, tháng=12, ngày=365)
t = Thời gian đầu tư (năm)
| Kênh đầu tư | Lãi suất/năm |
|---|---|
| Tiết kiệm ngân hàng (12 tháng) | 5–7% |
| Trái phiếu chính phủ | 5–6% |
| Quỹ trái phiếu (bond fund) | 6–9% |
| Quỹ mở cổ phiếu | 10–15%* |
| Cổ phiếu tái đầu tư cổ tức | 8–12%* |
| BĐS cho thuê | 5–9% yield |
* Lợi nhuận lịch sử không đảm bảo lợi nhuận tương lai. Cổ phiếu và quỹ có thể lỗ trong ngắn hạn.
5%/năm
~14,4 năm
để gấp đôi
7%/năm
~10,3 năm
để gấp đôi
10%/năm
~7,2 năm
để gấp đôi
12%/năm
~6 năm
để gấp đôi
Lãi tiết kiệm rút trước hạn
Tính tiền nhận khi rút sổ sớm
Tính ngayLợi suất thực sau lạm phát
Lãi kép thực sự tăng bao nhiêu sức mua
Tính ngayQuy định về hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm, lãi suất và điều kiện rút trước hạn
Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
Công bố lãi suất điều hành, trần lãi suất và chính sách tiền tệ
Biên soạn
Trần Văn MinhBiên tập viên nội dung tài chính
Biên soạn nội dung tài chính cá nhân, lãi suất và công cụ tính toán. Đối chiếu dữ liệu từ NHNN, BTTTT và cổng thông tin Chính phủ.
Rà soát chuyên môn
Lê Thị Hồng NhungChuyên gia ngân hàng & tín dụng
Rà soát nội dung về lãi suất vay, tiết kiệm và sản phẩm ngân hàng. Đối chiếu số liệu theo công bố chính thức từng ngân hàng và NHNN.
6+ năm kinh nghiệm