Dang tai trang...
Dang tai trang...
Quy đổi nhanh giữa tổng giá đất, giá/m² và giá mét ngang mặt tiền. Tự động hiển thị giá theo sào Bắc Bộ, Nam Bộ và héc-ta.
3 chế độ tính: tổng giá, giá/m² và giá theo mét ngang
Giá theo m² (phổ biến nhất)
Chuẩn nhất để so sánh các lô đất khác diện tích. Ví dụ: đất 100 m² giá 3 tỷ = 30 triệu/m². Đất 150 m² giá 4 tỷ = 26,7 triệu/m².
Giá mét ngang (nhà phố, thương mại)
Dùng khi so sánh đất mặt tiền. Đất 5m ngang × 20m sâu, giá 500tr/m ngang = tổng 2,5 tỷ.
Giá theo sào (đất nông nghiệp)
Phổ biến ở nông thôn. Ví dụ: đất ruộng 50 triệu/sào Bắc Bộ (360 m²) = ~139.000đ/m².
Giá theo héc-ta (đất lớn)
Dùng cho đất nông nghiệp, khu công nghiệp, dự án lớn. 1 ha = 10.000 m². Nhân giá/m² với 10.000 = giá/ha.
Ví dụ 1: Đất thổ cư đô thị
Lô đất 80 m², tổng giá 4,8 tỷ đồng.
→ Giá/m² = 4.800.000.000 ÷ 80 = 60.000.000 đ/m²
Ví dụ 2: Đất mặt tiền nhà phố
Ngang 5m, sâu 18m, giá 400 triệu/mét ngang.
→ Tổng giá = 5 × 400.000.000 = 2.000.000.000 đ (2 tỷ)
→ Giá/m² = 2 tỷ ÷ (5×18) = 22.222.222 đ/m²
Ví dụ 3: Đất nông nghiệp
Thửa đất 1.440 m², giá 300 triệu.
→ Giá/m² = 208.333 đ/m²
→ Quy ra sào Bắc Bộ: 1.440 ÷ 360 = 4 sào → 75 triệu/sào