Dang tai trang...
Dang tai trang...
Công cụ tiết kiệm
Lập kế hoạch tích lũy với mức góp cố định hàng tháng. Xem lịch tăng trưởng số dư chi tiết theo từng tháng.
Góp đều hàng tháng · lãi kép tháng
= 10.000.000 đ
= 3.000.000 đ/tháng
Số dư cuối kỳ
129.975.120 đ
Tổng đã góp
118.000.000 đ
Tổng lãi nhận
11.975.120 đ
| Tháng | Đã góp (luỹ kế) | Lãi tháng | Số dư |
|---|---|---|---|
| 1 | 13.000.000 | 50.000 | 13.050.000 |
| 2 | 16.000.000 | 65.250 | 16.115.250 |
| 3 | 19.000.000 | 80.576 | 19.195.826 |
| 4 | 22.000.000 | 95.979 | 22.291.805 |
| 5 | 25.000.000 | 111.459 | 25.403.264 |
| 6 | 28.000.000 | 127.016 | 28.530.281 |
| 7 | 31.000.000 | 142.651 | 31.672.932 |
| 8 | 34.000.000 | 158.365 | 34.831.297 |
| 9 | 37.000.000 | 174.156 | 38.005.453 |
| 10 | 40.000.000 | 190.027 | 41.195.481 |
| 11 | 43.000.000 | 205.977 | 44.401.458 |
| 12 | 46.000.000 | 222.007 | 47.623.465 |
| 13 | 49.000.000 | 238.117 | 50.861.583 |
| 14 | 52.000.000 | 254.308 | 54.115.890 |
| 15 | 55.000.000 | 270.579 | 57.386.470 |
| 16 | 58.000.000 | 286.932 | 60.673.402 |
| 17 | 61.000.000 | 303.367 | 63.976.769 |
| 18 | 64.000.000 | 319.884 | 67.296.653 |
| 19 | 67.000.000 | 336.483 | 70.633.136 |
| 20 | 70.000.000 | 353.166 | 73.986.302 |
| 21 | 73.000.000 | 369.932 | 77.356.234 |
| 22 | 76.000.000 | 386.781 | 80.743.015 |
| 23 | 79.000.000 | 403.715 | 84.146.730 |
| 24 | 82.000.000 | 420.734 | 87.567.463 |
| 25 | 85.000.000 | 437.837 | 91.005.301 |
| 26 | 88.000.000 | 455.027 | 94.460.327 |
| 27 | 91.000.000 | 472.302 | 97.932.629 |
| 28 | 94.000.000 | 489.663 | 101.422.292 |
| 29 | 97.000.000 | 507.111 | 104.929.404 |
| 30 | 100.000.000 | 524.647 | 108.454.051 |
| 31 | 103.000.000 | 542.270 | 111.996.321 |
| 32 | 106.000.000 | 559.982 | 115.556.302 |
| 33 | 109.000.000 | 577.782 | 119.134.084 |
| 34 | 112.000.000 | 595.670 | 122.729.754 |
| 35 | 115.000.000 | 613.649 | 126.343.403 |
| 36 | 118.000.000 | 631.717 | 129.975.120 |
Lãi tính theo tháng (lãi suất năm chia 12). Kết quả chỉ mang tính minh hoạ — thực tế phụ thuộc điều kiện từng ngân hàng.
Kết quả chỉ mang tính tham khảo
Thông tin trên không phải tư vấn tài chính, pháp lý hay kế toán. Số liệu thực tế có thể khác do thay đổi của pháp luật, thỏa thuận hợp đồng hoặc đặc thù từng trường hợp. Hãy đối chiếu với cơ quan có thẩm quyền hoặc chuyên gia khi cần con số chính thức.
Cập nhật: Thang 6/2026. Căn cứ: Thong tu 48/2018/TT-NHNN.
Công cụ mô phỏng theo mô hình lãi kép tháng: mỗi tháng tiền góp được cộng vào số dư, sau đó toàn bộ số dư sinh lãi với lãi suất tháng bằng lãi suất năm chia 12. Tháng tiếp theo, phần lãi vừa sinh ra lại tiếp tục sinh lãi.
Điểm khiến lãi kép mạnh không nằm ở lãi suất mà ở thời gian. Bảng dưới cho thấy kết quả khi góp đều 5 triệu mỗi tháng ở lãi suất 6%/năm.
| Thời gian | Tổng tiền góp | Số dư cuối kỳ | Phần do lãi |
|---|---|---|---|
| 5 năm | 300 triệu | 349 triệu | 49 triệu |
| 10 năm | 600 triệu | 819 triệu | 219 triệu |
| 15 năm | 900 triệu | 1,45 tỷ | 554 triệu |
| 20 năm | 1,2 tỷ | 2,31 tỷ | 1,11 tỷ |
Ở mốc 20 năm, phần lãi đã gần bằng tổng số tiền bạn bỏ ra. Trong khi ở mốc 5 năm, lãi chỉ chiếm khoảng một phần bảy. Đó là lý do câu “bắt đầu sớm quan trọng hơn bắt đầu nhiều” luôn đúng với tiết kiệm dài hạn.
Gắn mục tiêu với con số và thời hạn cụ thể.“Tiết kiệm mua nhà” là mong muốn, còn “900 triệu tiền cọc trong 5 năm, tức 12,9 triệu/tháng” mới là mục tiêu. Có con số rõ ràng thì mới biết mình đang đi đúng hay chệch hướng.
Xếp thứ tự ưu tiên. Thứ tự hợp lý với hầu hết mọi người: quỹ khẩn cấp trước, rồi trả hết nợ lãi cao, sau đó mới tới các mục tiêu lớn như mua nhà, và cuối cùng là đầu tư dài hạn cho hưu trí.
Tách riêng từng mục tiêu. Mỗi mục tiêu nên có một sổ tiết kiệm riêng. Gộp chung khiến bạn dễ lấy tiền mục tiêu này tiêu cho mục tiêu khác mà không nhận ra.
Chọn kỳ hạn khớp với thời điểm cần tiền. Tiền dùng trong 1–2 năm tới nên để kỳ hạn ngắn hoặc không kỳ hạn. Tiền dài hạn trên 5 năm mới nên cân nhắc các kênh có lợi suất cao hơn nhưng biến động hơn.
Công cụ tính lãi kép theo tháng: mỗi tháng cộng tiền góp vào cuối tháng, lãi được tính trên số dư hiện tại với lãi suất tháng = lãi suất năm ÷ 12. Đây là mô hình phổ biến nhất tại các ngân hàng Việt Nam.
Quy tắc phổ biến là tiết kiệm ít nhất 20% thu nhập. Hãy thử điều chỉnh mức góp trong công cụ để thấy sự khác biệt theo thời gian — số tiền lãi tích lũy tăng đáng kể khi góp đều đặn.
Kết quả là ước tính dựa trên mô hình lãi kép tháng. Thực tế có thể khác do ngày giao dịch, phí, thuế hoặc điều kiện cụ thể của từng ngân hàng. Hãy kiểm tra biểu lãi suất chính thức trước khi gửi tiền.