Dang tai trang...
Dang tai trang...
Lương & Thuế
Lương tối thiểu vùng là mức sàn mà doanh nghiệp không được trả thấp hơn cho người lao động. Đây cũng là căn cứ tính lương đóng bảo hiểm xã hội và một số quyền lợi khác. Bài viết cập nhật mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ năm 2025, phân loại từng tỉnh thành và những điều bạn cần biết.
Lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động bắt buộc phải trả cho người lao động làm đủ thời gian trong tháng, trong điều kiện lao động bình thường. Mức này do Chính phủ quy định theo từng vùng địa lý, dựa trên mức sống, giá cả và điều kiện kinh tế của từng khu vực.
Lương thực tế trong hợp đồng không được thấp hơn mức tối thiểu vùng. Riêng lương làm căn cứ đóng BHXH phải bằng ít nhất mức tối thiểu vùng cộng thêm phụ cấp nếu có.
| Vùng | Mức lương tháng | Mức lương giờ |
|---|---|---|
| Vùng I | 4.960.000 đ | 23.800 đ |
| Vùng II | 4.410.000 đ | 21.200 đ |
| Vùng III | 3.860.000 đ | 18.600 đ |
| Vùng IV | 3.450.000 đ | 16.600 đ |
Áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024. Mức tăng trung bình khoảng 6% so với năm 2024.
Các quận/huyện thuộc Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu (các khu vực nội thành và các quận có khu công nghiệp lớn).
Các quận/huyện còn lại của Hà Nội và TP.HCM không thuộc Vùng I, cùng các tỉnh: Cần Thơ, Đà Nẵng, Quảng Ngãi (một phần), Long An, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh và một số huyện thuộc Đồng Nai, Bình Dương.
Các tỉnh: Bắc Giang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Phước, Tây Ninh, Tiền Giang, Bến Tre, An Giang và nhiều tỉnh miền Trung – Tây Nguyên.
Các tỉnh miền núi phía Bắc và các tỉnh có điều kiện kinh tế còn khó khăn: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Yên Bái, Hòa Bình và các huyện vùng sâu vùng xa của nhiều tỉnh.
Danh sách đầy đủ theo địa bàn cụ thể xem tại Phụ lục Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
| Năm | Vùng I | Vùng II | Vùng III | Vùng IV | Mức tăng BQ |
|---|---|---|---|---|---|
| 2022 | 4.420.000 | 3.920.000 | 3.430.000 | 3.070.000 | +6,0% |
| 2023 | 4.680.000 | 4.160.000 | 3.640.000 | 3.250.000 | +5,9% |
| 2024 | 4.680.000 | 4.160.000 | 3.640.000 | 3.250.000 | Giữ nguyên |
| 2025 | 4.960.000 | 4.410.000 | 3.860.000 | 3.450.000 | +6,0% |
Mức lương tối thiểu vùng ảnh hưởng trực tiếp đến:
Mức đóng BHXH tối thiểu: Lương đóng bảo hiểm không được thấp hơn lương tối thiểu vùng. Nếu công ty khai lương đóng BH thấp hơn thực tế, người lao động bị thiệt quyền lợi khi nghỉ việc, ốm đau, thai sản.
Trợ cấp thất nghiệp: Mức hưởng BHTN bằng 60% lương đóng bảo hiểm bình quân 6 tháng trước khi nghỉ, nhưng không thấp hơn lương tối thiểu vùng và không cao hơn 5 lần mức tối thiểu vùng.
Lương làm thêm giờ và lương ngày lễ: Tính theo bội số so với lương cơ sở trong hợp đồng, nhưng lương cơ sở đó không được thấp hơn lương tối thiểu vùng.
Hà Nội thuộc vùng lương mấy? Hà Nội có cả Vùng I và Vùng II tùy theo quận/huyện. Các quận nội thành như Hoàn Kiếm, Đống Đa, Ba Đình, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên và một số huyện có khu công nghiệp thuộc Vùng I. Các huyện ngoại thành như Ba Vì, Mỹ Đức, Ứng Hòa thuộc Vùng II.
Công ty trả lương thấp hơn mức tối thiểu có bị phạt không? Có. Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp vi phạm mức lương tối thiểu bị phạt từ 20 triệu đến 75 triệu đồng tùy số lượng người lao động bị vi phạm, đồng thời phải truy trả số lương thiếu cho người lao động.
Lương thỏa thuận trong hợp đồng có thể thấp hơn mức tối thiểu không? Không. Đây là quy định bắt buộc. Ngay cả khi hai bên đồng ý, điều khoản trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng sẽ bị coi là vô hiệu về pháp lý.
Làm việc bán thời gian thì áp dụng mức nào? Lương tối thiểu giờ áp dụng, tính theo tỷ lệ giờ làm việc thực tế. Ví dụ làm 4 tiếng/ngày, 5 ngày/tuần ở Vùng I thì mức tối thiểu là 23.800 đ × 4h × 22 ngày = 2.094.400 đ/tháng.
Xem thêm: Tính BHXH từ lương | Lương Gross sang Net
Không. Bài viết giúp bạn hiểu công thức và kiểm tra logic tính. Kết quả thực tế còn phụ thuộc hợp đồng lao động, vùng đóng bảo hiểm, phụ cấp, khoản miễn thuế và quy định tại thời điểm áp dụng.
Hãy kiểm tra năm áp dụng, văn bản pháp luật mới nhất, mức lương tối thiểu vùng, lương cơ sở, tỷ lệ đóng bảo hiểm và hồ sơ cá nhân của bạn trước khi ra quyết định.
Nếu mục tiêu là biết tiền thực nhận, dùng công cụ gross/net hoặc thuế TNCN. Nếu mục tiêu là quản lý tiền lương, chuyển sang công cụ lập kế hoạch tài chính, tính tiết kiệm hoặc tính khoản vay trả góp.
Tiếp tục trên Lãi suất nhanh