Dang tai trang...
Dang tai trang...
Lương & Thuế
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ lương được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần, nghĩa là mỗi phần thu nhập chỉ chịu thuế suất của bậc đó, không áp thuế suất cao nhất lên toàn bộ thu nhập.
Bao gồm lương gross, thưởng, phụ cấp không miễn thuế (trừ ăn trưa ≤730K, xăng xe, điện thoại nếu thực chi hợp lý).
| Khoản giảm trừ | Mức (tháng) |
|---|---|
| Giảm trừ bản thân | 11.000.000 đồng |
| Mỗi người phụ thuộc | 4.400.000 đồng |
| BHXH, BHYT, BHTN đã đóng | Toàn bộ số thực đóng |
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 5 triệu | 5% |
| 2 | Trên 5 – 10 triệu | 10% |
| 3 | Trên 10 – 18 triệu | 15% |
| 4 | Trên 18 – 32 triệu | 20% |
| 5 | Trên 32 – 52 triệu | 25% |
| 6 | Trên 52 – 80 triệu | 30% |
| 7 | Trên 80 triệu | 35% |
Với người không có người phụ thuộc: cần gross vượt khoảng 12,3–12,5 triệu mới bắt đầu có thuế TNCN (tùy lương đóng BH và phụ cấp).
Nếu có thu nhập từ nhiều nơi hoặc muốn xin hoàn thuế, cần tự quyết toán trước 31/3 năm tiếp theo tại cơ quan thuế hoặc qua hệ thống ETAX.
Dùng công cụ tính thuế TNCN để tính nhanh theo lương và số người phụ thuộc của bạn.
Không. Bài viết giúp bạn hiểu công thức và kiểm tra logic tính. Kết quả thực tế còn phụ thuộc hợp đồng lao động, vùng đóng bảo hiểm, phụ cấp, khoản miễn thuế và quy định tại thời điểm áp dụng.
Hãy kiểm tra năm áp dụng, văn bản pháp luật mới nhất, mức lương tối thiểu vùng, lương cơ sở, tỷ lệ đóng bảo hiểm và hồ sơ cá nhân của bạn trước khi ra quyết định.
Nếu mục tiêu là biết tiền thực nhận, dùng công cụ gross/net hoặc thuế TNCN. Nếu mục tiêu là quản lý tiền lương, chuyển sang công cụ lập kế hoạch tài chính, tính tiết kiệm hoặc tính khoản vay trả góp.
Tiếp tục trên Lãi suất nhanh